VD: Cho số: 45720 Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18 18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270 Toán Trung bình cộng 1. Muốn tìm trung bình cộng ( TBC ) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng. CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng 2.
Bài 3. Tìm số bị chia của một phép chia biết thương gấp 24 lần số chia và có số dư lớn nhất là 78 Bài 2. a) Tìm hai số biết thương bằng 1/6 số lớn và gấp 10 số bé. b) Tìm hai số biết số bé bằng 1/7 thương và thương bằng 1/5 số lớn. Bài 4. a) Một số tự nhiên chia cho
Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, một hiệu và hiệu hai bình phương - Toán 8 bài 3 tập 1 05:14:17 27/06/2021 Các hằng đẳng thức đáng nhớ đúng như tên gọi của nó, rất đáng nhớ bởi các hằng đẳng thức này được vận dụng rất nhiều trong các bài
I.Kiến thức cơ bản 1. Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích các đa thức. 2.Các phương pháp thường dùng: . Đặt nhân tử chung Dùng hằng đẳng thức Nhóm hạng tư Phối hợp các phương pháp trên 3. Các phương pháp khác : Tách hoặc thêm bớt các hạng tử Dùng biến phụ Phương
Giải Toán lớp 4 Nhân một số với một hiệu Bài 1 (trang 67 SGK Toán 4): Tính giá trị của biểu thức rồi viết - Tổng hợp tin bài Giải Toán lớp 4 Nhân một số với một hiệu hay nhất. Bài giải hay - Giải bài tập sách giáo khoa phổ thông .
. Tại những bài học trước, các bạn đã học được phép nhân một số với một tổng rồi đúng không nào. Vậy hôm nay, chúng ta sẽ bắt đầu với phép tính hiệu thông qua bài học Nhân một số với một hiệu. Theo dõi bài viết ngay để có thêm nhiều kiến thức mới nhé. Mục tiêu bài học Những phần kiến thức quan trọng có trong bài học là Thực hiện được đúng những quy tắc cũng như thứ tự của phép tính nhân một số với một hiệu. Bắt đầu áp dụng kiến thức vào giải những bài toán đố có lời văn. Ví dụ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 3×7−5 và 3×7−3×5. Ta có 3×7−5=3×2=6; 3×7−3×5=21−15=6; Vậy 3×7−5=3×7−3×5. Nhân một số với một hiệu Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau Ví dụ Tính 15 x 10−2 Giải Ta có thể tính như sau 15 x 10−2=15 x 10−15 x 2=150−30=120 . > Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất Toán lớp 4 Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4 Giải bài tập trang 67,68 Sách giáo khoa Toán 4 Nhân một số với một hiệu Câu 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu a b c a x b – c a x b – a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 8 5 2 Hướng dẫn a b c a x b – c a x b – a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 6 x 9 – 5 = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24 8 5 2 8 x 5 – 2 = 24 8 x 5 – 8 x 2 = 24 Câu 2 Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính theo mẫu Mẫu 26 x 9 = 26 x 10 – 1 = 26 x 10 – 26 x 1 = 260 – 26 = 234 a 47 x 9 24 x 99 b 138 x 9 123 x 99 Hướng dẫn a 47 x 9 = 47 x 10 -1 = 47 x 10 – 47 x 1 = 470 -47 = 423 24 x 99 = 24 x 100 -1 = 24 x 100 – 24 x 1 = 2400 – 24 = 2376 b 138 x 9 = 138 x 10 -1 = 138 x 10 – 138 x 1 = 1380 – 138 = 1242 123 x 99 = 123 x 100 -1 = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123 = 12177 Câu 3 Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng? Hướng dẫn Cách 1 Cửa hàng có tất cả 175 x 40 = 7000 quả trứng Cửa hàng đã bán 175 x 10 = 1750 quả trứng Cửa hàng còn lại 7000 – 1750 = 5250 quả trứng Cách 2 Số giá để trứng còn lại là 40 – 10 = 30 cái Số trứng còn lại của cửa hàng là 175 x 30 = 5250 quả trứng Đáp số 5250 quả trứng Câu 4 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 7 -5 x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 Từ kết quả so sánh và nêu cách nhân một hiệu với một số. Hướng dẫn Ta có 7 -5 x 3 = 2 x 3 = 6 7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 Vậy hai biểu thức đã có gía trị bằng nhau, hay 7 -5 x 3 = 7 x 3 – 5 x 3 Khi nhân một số hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ đi hai kết quả cho nhau. Bài tập tự luyện cho học sinh Nhân một số với một hiệu Đề bài Câu 1 Điền vào chỗ chấm 120 x 8−3=120 x8−120 x… A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2 Điền dấu >, B. > Xem thêm nhiều bài tập tự luyện cho học sinh tại Toppy Xem tiếp bài giảng về Tính chất giao hoán của phép cộng – Bài tập & Lời giải Toán lớp 4 Tính chất kết hợp của phép cộng – Bài tập & Lời giải Toán lớp 4 Tính chất kết hợp của phép nhân – Bài tập & Lời giải Toán 4
Giải bài tập Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 67 68 Nhân một số với một hiệu với lời giải chi tiết cho từng bài tập SGK Toán 4. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số; cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.>> Bài trước Toán lớp 4 trang 65 Mét vuông1. Toán lớp 4 trang 67 Bài 1Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngabca x b - ca x b - a x c3733 x 7 – 3 = 123 x 7 – 3 x 3 = 12695852Phương phápThay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức dụng tính chất nhân một số với một hiệuĐáp án Các em viết như sauabca x b - ca x b - a x c3733 x 7 – 3 = 123 x 7 – 3 x 3 = 126956 x 9 - 5 = 246 x 9 – 6 x 5 = 248528 x 5 – 2 = 248 x 5 – 5 x 2 = 242. Toán lớp 4 trang 68 Bài 2Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tínhMẫu 26 × 9 = 26 × 10 – 1= 26 × 10 – 26 × 1= 260 – 26 = 234a 47 × 924 × 99b 138 × 9123 × 99Phương pháp giảiTách 9 = 10 - 1, 99 = 100 - 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu án và hướng dẫn giảia 47 × 9 = 47 × 10 – 1= 47 × 10 – 47 × 1= 470 – 47 = 42324 × 99 = 24 × 100 – 1= 24 × 100 – 24 × 1= 2400 – 24 = 2376b 138 × 9 = 138 × 10 – 1= 138 × 10 – 138 × 1= 1380 – 138 = 1242123 × 99 = 123 × 100 – 1= 123 × 100 – 123 × 1= 12300 – 123 = 121773. Toán lớp 4 trang 68 Bài 3Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả trứng. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng?Phương pháp giải- Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn tắt40 giá để trứngMỗi giá 175 quảBán hết 10 giá trứngCòn lại ? quả trứngĐáp ánSố quả trứng còn lại của cửa hàng là175 × 40 – 10 = 5250 quả trứngĐáp số 5250 quả trứng4. Toán lớp 4 trang 68 Bài 4Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức7 – 5 × 3 và 7 × 3 – 5 × 3Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một pháp giải– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng án và hướng dẫn giảiTa có7 – 5 × 3 = 2 × 3 = 67 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6Vậy hai biểu thức đã cho có giá trị bằng nhau, hay7 – 5 × 3 = 7 × 3 – 5 × 3Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.>> Bài tiếp theo Giải bài tập trang 69, 70 SGK Toán 4 Nhân với số có hai chữ số - Luyện tập5. Lý thuyết Nhân một số với một hiệu Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5Ta có 3 × 7 – 5 = 3 × 2 = 63 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6Vậy 3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một hiệu6. Bài tập Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 Nhân một số với một hiệuVở bài tập Toán lớp 4 bài 58 Luyện tậpGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệuHướng dẫn giải bài Nhân Một Số Với Một Hiệu bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 67- 68. Các em học sinh cùng so sánh đối chiếu với các đáp án. Chuyên mục Toán lớp 4 và VBT Toán lớp 4 có lời giải đầy đủ các phần SGK cũng như VBT của từng bài học để các em có thể tự so sánh đáp án, làm bài tập tại nhà đạt hiệu quả cao. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập Các đáp án và câu trả lời nhanh chóng, chính xác!Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo bài giải bài tập Toán 4 khácGiải bài tập trang 63, 64 SGK Toán 4 Đề-xi-mét vuôngGiải vở bài tập Toán 4 bài 54 Đề-xi-mét vuôngGiải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 4 Nhân một số với một tổng
Giải vở bài tập Toán 4 tập 1Giải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu là lời giải trang 67 SBT Toán 4 với lời giải chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh nắm được cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số; cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm học tốt trong chương trình học lớp 4.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 56 Nhân một số với một tổngVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 1Tínha 645 × 30 – 6 = ……………= ……………= ……………278 × 50 – 9 = ……………= ……………= ……………b 137 × 13 - 137 × 3 = ……………= ……………= ……………538 × 12 - 538 × 2 = ……………= ……………= ……………Phương pháp giảiÁp dụng công thức a × b – a × c = a × b – c.Đáp án và hướng dẫn giảiTínha 645 × 30 – 6 = 645 × 30 - 645 × 6= 19350 – 3870= 15480278 × 50 – 9 = 278 × 50 – 278 × 9= 13900 – 2502= 11398b 137 × 13 - 137 × 3 = 137 × 13 – 3= 137 × 10= 1370538 × 12 - 538 × 2 = 538 × 12 – 2= 538 × 10= 5380Vở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 2Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? giải bằng hai cáchPhương pháp giảiCách 1- Tìm số quyển vở khối lớp Bốn đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Ba đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn = số quyển vở khối lớp Bốn đã mua – số quyển vở khối lớp Ba đã 2 - Tìm hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn =số quyển vở 1 học sinh mua × hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp tắtPhương pháp giảiCách 1Bài giảiSố quyển vở khối lớp Bốn mua là340 x 9 = 3060 quyển vởSố quyển vở khối lớp Ba mua là280 x 9 = 2520 quyển vởSố quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là3060 – 2520 = 540 quyển vởĐáp số 540 quyển vởCách 2Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là340 – 280 = 60 học sinhSố quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là9 x 60 = 540 quyển vởĐáp số 540 quyển vởVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 3Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg. Hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?Phương pháp giải- Tìm hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô Tìm số gạo toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô = cân nặng của 1 bao gạo × hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô tắtĐáp án và hướng dẫn giảiBài giảiMột toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số bao gạo là 480 – 50 = 430 bao gạoMột toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số tạ gạo là 430 × 50 = 21500 kg21500kg = 215 tạĐáp số 215 tạ>> Bài tiếp theo Giải vở bài tập Toán 4 bài 58 Luyện tậpLý thuyết Nhân một số với một hiệu Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5Ta có 3 × 7 – 5 = 3 × 2 = 63 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6Vậy 3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuToán lớp 4 trang 67, 68 Nhân một số với một hiệuGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu Chuyên mục Toán lớp 4 có đầy đủ nội dung các bài giải SGK cũng như VBT chi tiết cả năm học. Các em học sinh có thể theo dõi và tải về đối chiếu kết quả của từng bài tập tại đây. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tậpCác tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!Toán lớp 4 bài 57 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 67 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 1 bao gồm 3 câu hỏi và bài tập tự luyện. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các hướng dẫnGiải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu bao gồm lời giải và phương pháp giải chi tiết các câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số, cách tính nhanh, tính nhẩm, tính giá trị biểu thức các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải bài tập trang 67, 68 SGK Toán 4 Nhân một số với một hiệu hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo bài giải bài tập Toán 4 khácGiải vở bài tập Toán 4 bài 55 Mét vuông
Kiến thức cần nhớ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 3 × 7−5 và 3 × 7−3 × 5 Ta có 3 × 7−5 = 3 × 2 = 6 3 × 7−3 × 5 = 21−15 = 6 Vậy 3 × 7−5 = 3 × 7−3 × 5. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. a × b−c = a × b−a × c Giải bài tập Sách giáo khoa Bài 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu a b c a x b - c a x b - a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 8 5 2 Hướng dẫn giải Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó. a b c a x b - c a x b - a x c 3 7 3 3 x 7 – 3 = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12 6 9 5 6 x 9 - 5 = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24 8 5 2 8 x 5 – 2 = 24 8 x 5 – 5 x 2 = 24 Bài 2 Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính theo mẫu Mẫu 26 x 9 = 26 x 10 - 1 = 26 x 10 - 26 x 1 = 260 - 26 = 234 a 47 x 9 b 138 x 9 24 x 99 123 x 99 Hướng dẫn giải Tách 9 = 10 - 1, 99 = 100 - 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu thức. a 47 x 9 = 47 x 10 - 1 = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 47 = 423 24 x 99 = 24 x 100 - 1 = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 - 24 = 2376 b 138 x 9 = 138 x 10 - 1 = 138 x 10 - 138 x 1 = 1380 - 138 = 1242 123 x 99 = 123 x 100 - 1 = 123 x 100 - 123 x 1 = 12300 - 123 = 12177 Bài 3 Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng? Hướng dẫn giải Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã bán. Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn lại. Bài giải Số giá để trứng còn lại là 40 – 10 = 30 giá Số trứng còn lại của cửa hàng là 175 x 30 = 5250 quả trứng Đáp số 5250 quả. Bài 4 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 7 – 5 × 3 và 7 × 3 – 5 × 3 Từ kết quả so sánh và nêu cách nhân một hiệu với một số. Hướng dẫn giải Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau. Ta có 7 – 5 × 3 = 2 × 3 = 6 7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6 Vậy hai biểu thức đã có giá trị bằng nhau, hay 7 – 5 × 3 = 7 × 3 – 5 × 3 Khi nhân một số hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ đi hai kết quả cho nhau.
toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu